Nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ

.
Nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ
10 Tháng Hai, 2019 mai quynh

-->

Nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ2 Câu hỏi của bạn về nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ:3 Câu trả lời của Luật sư về nguyên […]

Bài viết cùng chủ đề
  • Quyết định 56/2017/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu (18/04/2019)
  • Diện tích tách thửa đất nông nghiệp tại Nam Định mới nhất (18/04/2019)
  • Thủ tục kê khai lệ phí trước bạ đối với tài sản khác (17/04/2019)
Nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ
Đánh giá bài viết

Xem mục lục của bài viết

  • 1 NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ
  • 2 Câu hỏi của bạn về nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ:
  • 3 Câu trả lời của Luật sư về nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ:
    • 3.1 1. Cơ sở pháp lý về nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ:
    • 3.2 2. Nội dung tư vấn về nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ:
      • 3.2.1 2.1 Nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ:
      • 3.2.2 2.2 Các chi phí cấu thành giá cho thuê nhà ở công vụ
NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ Câu hỏi của bạn về nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ:

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn được Luật sư giải đáp:

Giá cho thuê nhà ở công vụ được xác định dựa trên các nguyên tắc nào?

Mong sớm nhận được phản hồi của Luật sư! Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ như sau:

1. Cơ sở pháp lý về nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ:
  • Luật nhà ở 2014;
  • Thông tư 09/2015/TT-BXD hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành;
2. Nội dung tư vấn về nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ: 2.1 Nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ:

     Khoản 5 Điều 3 Luật Nhà ở 2014 quy định nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ theo quy định của Luật này thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác. Vậy khi cho thuê nhà ở công vụ, giá cho thuê nhà ở công vụ được xác định theo nguyên tắc nào?

     Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư 09/2015/TT-BXD giá cho thuê nhà ở công vụ được xác định dựa trên những nguyên tắc sau:

  • Tính đủ các chi phí cần thiết để thực hiện quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê trong quá trình sử dụng nhà ở (không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng, không tính chi phí mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ);
  • Không tính tiền sử dụng đất;
  • Giá cho thuê nhà ở công vụ được xem xét, điều chỉnh khi Nhà nước có thay đổi về khung giá hoặc giá cho thuê nhà ở công vụ. Trường hợp chi phí quản lý vận hành (giá dịch vụ quản lý vận hành) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có thay đổi thì giá cho thuê nhà ở cũng được điều chỉnh tương ứng;
  • Đối với tiền sử dụng các dịch vụ như cung cấp điện, nước, điện thoại, internet, trông giữ xe các loại và các dịch vụ khác do người thuê trực tiếp chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ theo hợp đồng hai bên ký kết. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ ký hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ thì người thuê có trách nhiệm nộp tiền sử dụng dịch vụ cho đơn vị quản lý vận hành để trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ đó.
nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ

nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ

2.2 Các chi phí cấu thành giá cho thuê nhà ở công vụ

     Được quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư 09/2015/TT-BXD, chi phí cấu thành giá cho thuê nhà ở công vụ bao gồm:

2.2.1 Chi phí quản lý vận hành bao gồm:

  • Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản trích nộp khác từ quỹ lương cho bộ máy thuộc đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ; chi phí tiền lương được xác định trên cơ sở định biên cán bộ, công nhân viên và mức lương, phụ cấp lương, các khoản trích nộp khác từ quỹ lương theo quy định hiện hành của Nhà nước;
  • Chi phí cho các dịch vụ trong khu nhà ở công vụ như: bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác (nếu có) được xác định trên cơ sở khối lượng công việc cần thực hiện và mức giao khoán thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ;
  • Chi phí văn phòng phẩm, bàn ghế văn phòng làm việc, dụng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng của đơn vị quản lý vận hành;
  • Chi phí điện, nước sinh hoạt cho bộ máy văn phòng làm việc của đơn vị quản lý vận hành; điện chiếu sáng công cộng và các phụ tải tiêu thụ điện khác trong khu nhà ở.

2.2.2 Chi phí bảo trì là toàn bộ chi phí cho việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất nhằm duy trì chất lượng của nhà ở công vụ; chi phí cho công tác bảo trì công trình do chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà ở công vụ xác định trên cơ sở quy trình bảo trì công trình xây dựng của nhà thầu thiết kế, nhà thầu cung cấp thiết bị.

2.2.3 Chi phí quản lý cho thuê bao gồm: chi phí quản lý gián tiếp cho cơ quan quản lý nhà ở công vụ và chi phí trực tiếp cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

     Như vậy, chi phí cấu thành giá cho thuê nhà ở công vụ bao gồm chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì và chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ và được xác định cụ thể theo quy định trên.

Bài viết tham khảo

  • Tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ được quy định như thế nào?
  • Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ theo quy định pháp luật;

Để được tư vấn chi tiết về nguyên tắc xác định giá cho thuê nhà ở công vụ quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: [email protected] Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.
     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên Mai

Tư vấn Email Soạn đơn, hợp đồng Tư vấn tại văn phòng
Đặt câu hỏi tại đây
-->
Bài viết cùng chuyên mục
  • Quyết định 23/2018/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu
  • Quyết định 56/2017/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu
  • Diện tích tách thửa đất nông nghiệp tại Nam Định mới nhất
  • Thủ tục kê khai lệ phí trước bạ đối với tài sản khác
  • Diện tích tách thửa đất tại Nam Định mới nhất
  • Thủ tục đăng ký biến động đất đai
  • Quyết định 14/2018/QĐ-UBND tỉnh Nam Định
  • Thủ tục kê khai lệ phí trước bạ đối với tàu thuyền đánh cá
  • Diện tích tách thửa đất ở tại Đà Nẵng mới nhất
Các bài viết khác
  • Dịch vụ tư vấn nhập quốc tịch Việt Nam miễn phí
  •  Thông tư 17/2011/TT-BTP hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư 
  • Nghị định 06/2010/NĐ-CP quy định về công chức
  • Công văn 1155/BHXH-CSYT 2019 giải quyết quyền lợi BHYT
  • Quyết định 23/2018/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu
  • Các trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư
  • Quyết định 56/2017/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu
  • Cách tra cứu bảo hiểm xã hội bằng tin nhắn
  • Thủ tục gia nhập đoàn luật sư theo quy định
  • Cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp bị mất
Nguồn: luattoanquoc.com