Phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc – Luật Toàn Quốc

.
Phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc – Luật Toàn Quốc
11 Tháng Hai, 2019 Phương Linh TT10

Phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc – Luật Toàn Quốc5 (100%) 3 votes Xem mục lục của bài viết1 PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ KHÔNG CÓ DI CHÚC2 Câu hỏi về phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc:3 Câu trả lời về phân chia di […]

Bài viết cùng chủ đề
  • Quyết định 56/2017/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu (18/04/2019)
  • Diện tích tách thửa đất nông nghiệp tại Nam Định mới nhất (18/04/2019)
  • Thủ tục kê khai lệ phí trước bạ đối với tài sản khác (17/04/2019)
Phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc – Luật Toàn Quốc
5 (100%) 3 votes

Xem mục lục của bài viết

  • 1 PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ KHÔNG CÓ DI CHÚC
  • 2 Câu hỏi về phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc:
  • 3 Câu trả lời về phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc:
    • 3.1 1. Cơ sở pháp lý về phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc
    • 3.2 2. Nội dung tư vấn phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc
      • 3.2.1 2.1 Phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc
      • 3.2.2 2.2 Nguyên tắc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật
PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ KHÔNG CÓ DI CHÚC Câu hỏi về phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc:

    Xin công ty luật Toàn Quốc tư vấn giúp: Gia đình tôi gồm cha mẹ và 8 người con, trước 1988 có 5 người con lập gia đình và sinh sống riêng. Năm 1988 cha mẹ cùng 3 người con còn lại đến sinh sống khai hoang vùng đất mới, đến nay mảnh đất có giá trị và cha mẹ đều đã mất, không di chúc. 5 người con trước đây quay lại đòi thừa kế và đòi chia tất cả cho 8 phần bằng nhau. Xin luật sư cho biết, phải chia như thế nào cho đúng luật để anh em có thể tự phân chia mà khỏi ra tòa.Trong trường hợp phải ra tòa thì theo luật sư họ sẽ chia thế nào? Chân thành cám ơn!

Câu trả lời về phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc như sau:

1. Cơ sở pháp lý về phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc
  • Luật Đất Đai 2013
  • Bộ luật dân sự năm 2015
2. Nội dung tư vấn phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc

     Trong trường hợp của bạn, bạn không nói rõ đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chưa, nếu có rồi thì cũng không nói rõ sổ đứng tên ai, đứng tên theo hộ gia đình hay cá nhân. Vì vậy, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn cho bạn trong trường hợp đất đã có sổ và sổ đứng tên bố bạn theo dạng cá nhân và đây là tài sản riêng của bố bạn như sau:

2.1 Phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

     Theo thông tin mà bạn cung cấp: Bố bạn mất không để lại di chúc, do đó tài sản mà bố bạn để lại sẽ được phân chia theo pháp luật.

Phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc

Phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc

2.2 Nguyên tắc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật

     Chia theo hàng thừa kế, hàng thừa kế thứ nhất sẽ được phân chia trước, nếu hàng thừa kế thứ nhất không còn ai hoặc những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất từ chối nhận di sản thừa kế thì mới phân chia sang hàng thừa kế thứ hai, thứ ba.. Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

     Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bố bạn lúc này gồm có: ông bà nội bạn, mẹ bạn, các con của bố bạn. Vì bạn trình bày ông bà nội bạn và mẹ bạn cũng đã mất, hiện tại chỉ còn 8 người con. Nên hàng thừa kế thứ nhất được xác định là 8 người con. Mỗi người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. 

     KẾT LUẬN: Trong trường hợp của bạn, khi bố bạn mất không có di chúc thì di sản thừa kế sẽ chia theo pháp luật. Tức là phần đất này được chia đều cho 8 người con của bố bạn. Dựa theo quy định trên, các thành viên trong gia đình bạn có thể thương lượng, thỏa thuận với nhau để thống nhất được cách giải quyết thỏa đáng.

 Bạn có thể tham khảo bài viết sau:

  • Phân chia di sản thừa kế 2019 như thế nào?
  • Thủ tục phân chia di sản thừa kế là đất đai theo quy định của pháp luật

    Để được tư vấn chi tiết về phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: [email protected] Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Phương Linh

Tư vấn Email Soạn đơn, hợp đồng Tư vấn tại văn phòng
Đặt câu hỏi tại đây
-->
Bài viết cùng chuyên mục
  • Quyết định 35/2014/QĐ-UBND tỉnh Hậu Giang
  • Quyết định 01/2018/QĐ-UBND tỉnh Hậu Giang
  • Mẫu đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã
  • Quyết định 20/2015/QĐ-UBND tỉnh Kiên Giang
  • Quyết định 19/2017/QĐ-UBND tỉnh Kiên Giang
  • Tải mẫu văn bản thỏa thuận tài sản chung, tài sản riêng
  • Quyết định 23/2018/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu
  • Quyết định 56/2017/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu
  • Diện tích tách thửa đất nông nghiệp tại Nam Định mới nhất
Các bài viết khác
  • Quyết định 1904/QĐ-BLĐTBXH mới nhất
  • Quyết định 35/2014/QĐ-UBND tỉnh Hậu Giang
  • Quyết định 01/2018/QĐ-UBND tỉnh Hậu Giang
  • TUYỂN THỰC TẬP SINH NGÀNH LUẬT TẠI HÀ NỘI 2019
  • Mẫu đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã
  • Dịch vụ tư vấn hỗ trợ tham gia BHXH lần đầu 2019
  • Dịch vụ yêu cầu xác nhận cha mẹ con tại Tòa 2019
  • Dịch vụ tư vấn mẫu đơn xác nhận cha mẹ con
  • Dịch vụ tham gia bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bị đơn
  • Quyết định 20/2015/QĐ-UBND tỉnh Kiên Giang
Nguồn: luattoanquoc.com