Quản lý sử dụng nhà ở công vụ

.
Quản lý sử dụng nhà ở công vụ
9 Tháng Hai, 2019 mai quynh

Quản lý sử dụng nhà ở công vụĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ2 Câu hỏi của bạn về vấn đề quản lý sử dụng nhà ở công vụ:3 Câu trả lời của Luật sư về vấn đề quản lý sử dụng nhà ở […]

Bài viết cùng chủ đề
  • Quyết định 56/2017/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu (18/04/2019)
  • Diện tích tách thửa đất nông nghiệp tại Nam Định mới nhất (18/04/2019)
  • Thủ tục kê khai lệ phí trước bạ đối với tài sản khác (17/04/2019)
Quản lý sử dụng nhà ở công vụ
Đánh giá bài viết

Xem mục lục của bài viết

  • 1 QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ
  • 2 Câu hỏi của bạn về vấn đề quản lý sử dụng nhà ở công vụ:
  • 3 Câu trả lời của Luật sư về vấn đề quản lý sử dụng nhà ở công vụ:
    • 3.1 1. Cơ sở pháp lý về vấn đề quản lý sử dụng nhà ở công vụ:
      • 3.1.1 2. Nội dung tư vấn về vấn đề quản lý sử dụng nhà ở công vụ:
QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ

 

Câu hỏi của bạn về vấn đề quản lý sử dụng nhà ở công vụ:

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn được Luật sư giải đáp:

Việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ được quy định như thế nào?

Mong sớm nhận được phản hồi của Luật sư! Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về vấn đề quản lý sử dụng nhà ở công vụ:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vấn đề quản lý sử dụng nhà ở công vụ, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề quản lý sử dụng nhà ở công vụ như sau:

1. Cơ sở pháp lý về vấn đề quản lý sử dụng nhà ở công vụ:
  • Thông tư 09/2015/TT-BXD hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành;
2. Nội dung tư vấn về vấn đề quản lý sử dụng nhà ở công vụ:

     Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ theo quy định của Luật này thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác. Việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ ngoài việc tuân thủ các quy định chung của Luật nhà ở 2014, Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật nhà ở còn phải tuân thủ các quy định riêng về quản lý sử dụng nhà ở công vụ.

     Cụ thể tại Điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BXD quy định như sau:

2.1 Việc quản lý sử dụng, bảo hành, bảo trì nhà ở công vụ thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.

2.2 Tiêu chuẩn diện tích sử dụng và định mức trang bị nội thất cơ bản cho nhà ở công vụ thực hiện theo Quyết định số 27/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn nhà ở công vụ.

2.3 Lưu trữ hồ sơ nhà ở công vụ

2.3.1 Cơ quan quản lý nhà ở công vụ có trách nhiệm tập hợp, lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở và giao 01 bộ hồ sơ hoàn thành (đối với trường hợp đầu tư xây dựng mới) hoặc tổ chức lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập hồ sơ đo vẽ lại (đối với nhà ở công vụ đang sử dụng mà không có hồ sơ) cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ.

2.3.2 Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ có trách nhiệm tiếp nhận, tập hợp và lưu trữ hồ sơ hoàn thành và các hồ sơ có liên quan đến quá trình xây dựng, vận hành, bảo hành, bảo trì, cải tạo nhà ở công vụ; trường hợp không có đủ hồ sơ thì đề nghị cơ quan quản lý nhà ở công vụ giao các hồ sơ đo vẽ lại, hồ sơ phát sinh, bổ sung trong quá trình quản lý sử dụng.

quản lý sử dụng nhà ở công vụ

quản lý sử dụng nhà ở công vụ

2.3.3 Đối với nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng mới, hồ sơ quản lý bao gồm:

  • Các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Các tài liệu, văn bản phê duyệt dự án; bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công; tài liệu nghiệm thu, bàn giao đưa nhà ở vào sử dụng;
  • Quy trình bảo trì nhà ở, thiết bị do nhà thầu thiết kế nhà ở, nhà thầu cung cấp thiết bị lập;
  • Các hồ sơ, tài liệu khác (nếu có).

2.3.4 Đối với nhà ở công vụ đã đưa vào sử dụng trước ngày Luật Nhà ở năm 2014 có hiệu lực thi hành và đối với một số căn hộ công vụ được bố trí trong khu nhà chung cư mà chưa có hồ sơ quản lý theo quy định tại Điểm c Khoản này thì cơ quan quản lý nhà ở công vụ có trách nhiệm tổ chức lập hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực lập hồ sơ để quản lý như sau:

  • Đối với nhà ở công vụ đã đưa vào sử dụng trước ngày Luật Nhà ở năm 2014 có hiệu lực thi hành thì hồ sơ quản lý bao gồm:
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cấp cho cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ;
    • Ảnh chụp toàn cảnh mặt chính nhà ở; bản vẽ hiện trạng tổng mặt bằng khu nhà ở công vụ thể hiện được vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích thửa đất và các công trình trong khuôn viên nhà ở công vụ đó;
    • Bản vẽ hiện trạng bố trí hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc và bố trí các trang bị nội thất (nếu có) đang sử dụng trong nhà ở công vụ;
    • Quy trình bảo trì nhà ở công vụ và trang thiết bị nội thất của nhà ở công vụ.
  • Đối với căn hộ công vụ được bốtrí trong khu nhà chung cư:
    • Văn bản pháp lý và Hợp đồng mua bán nhà ở thương mại để bố trí làm nhà ở công vụ;
    • Biên bản nghiệm thu, bàn giao nhà ở và các trang thiết bị nội thất trong nhà ở công vụ ký giữa Chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà ở công vụ;
    • Bản vẽ hiện trạng mặt bằng các tầng có nhà ở công vụ;
    • Hồ sơ, tài liệu thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nhà ở công vụ có liên quan;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cấp cho bên mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.

2.3.5 Kinh phí cho việc lập hồ sơ quản lý đối với nhà ở công vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm, được dự toán trong kinh phí hàng năm của cơ quan quản lý nhà ở công vụ.

     Như vậy, căn cứ quy định trên của pháp luật, để việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ đạt hiệu quả cao nhất thì cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm lập, lưu giữ, quản lý hồ sơ về quá trình xây dựng, vận hành, bảo hành, bảo trì, cải tạo nhà ở công vụ đó.

Bài viết tham khảo

  • Tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ được quy định như thế nào?
  • Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ theo quy định pháp luật;

     Để được tư vấn chi tiết về vấn đề quản lý sử dụng nhà ở công vụ quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: [email protected] Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.
     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên Mai

Tư vấn Email Soạn đơn, hợp đồng Tư vấn tại văn phòng
Đặt câu hỏi tại đây
-->
Bài viết cùng chuyên mục
  • Quyết định 35/2014/QĐ-UBND tỉnh Hậu Giang
  • Quyết định 01/2018/QĐ-UBND tỉnh Hậu Giang
  • Mẫu đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã
  • Quyết định 20/2015/QĐ-UBND tỉnh Kiên Giang
  • Quyết định 19/2017/QĐ-UBND tỉnh Kiên Giang
  • Tải mẫu văn bản thỏa thuận tài sản chung, tài sản riêng
  • Quyết định 23/2018/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu
  • Quyết định 56/2017/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu
  • Diện tích tách thửa đất nông nghiệp tại Nam Định mới nhất
Các bài viết khác
  • Quyết định 1904/QĐ-BLĐTBXH mới nhất
  • Quyết định 35/2014/QĐ-UBND tỉnh Hậu Giang
  • Quyết định 01/2018/QĐ-UBND tỉnh Hậu Giang
  • TUYỂN THỰC TẬP SINH NGÀNH LUẬT TẠI HÀ NỘI 2019
  • Mẫu đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã
  • Dịch vụ tư vấn hỗ trợ tham gia BHXH lần đầu 2019
  • Dịch vụ yêu cầu xác nhận cha mẹ con tại Tòa 2019
  • Dịch vụ tư vấn mẫu đơn xác nhận cha mẹ con
  • Dịch vụ tham gia bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bị đơn
  • Quyết định 20/2015/QĐ-UBND tỉnh Kiên Giang
Nguồn: luattoanquoc.com